Henicorhynchus siamensis, Siamese mud carp : fisheries, aquarium

You can sponsor this page

Henicorhynchus siamensis (Sauvage, 1881)

Siamese mud carp
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Henicorhynchus siamensis (Siamese mud carp)
Henicorhynchus siamensis
Picture by Warren, T.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Cypriniformes (Carps) > Cyprinidae (Minnows or carps) > Labeoninae
Etymology: More on author: Sauvage.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt Sống nổi và đáy; di cư trong nước ngọt (Ref. 51243). Tropical

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: Thailand (Bang Pakong, Chao Phraya, Mae Klong, and Phetchaburi basins) and Mekong basin in Cambodia, Lao PDR, Thailand, and Vietnam.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 20.0  range ? - ? cm
Max length : 20.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 33488)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

This species is distinguished from its congeners by the following set of characters: mouth terminal, strongly oblique (35–45° to midline of body); no maxillary barbels; edge of rostral cap is straight, no medial indent; flank immaculate, no longitudinal stripes; caudal peduncle immaculate, no spot; caudal fin mostly clear, with scattered melanophores; in life, pectoral, pelvic, and anal fins hyaline (Ref. 123185).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Often found in great abundance at midwater to bottoms depths in large and small rivers. Feeds on algae, periphyton and phytoplankton. Not known to prosper in impoundments. Well known for its annual trophic migrations out to the floodplains in wet season. Returns to rivers as water levels begin to fall in October with numbers increasing through December and then slowly declining (Ref. 12693). From just upstream Phnom Penh in Cambodia to the Khone Falls this species is reported to migrate upstream during the period October-February. At Muk Kompul in Kandal Province, it migrates upstream just before the full moon. Further upstream near Kratie, migration occurs during full moon and at Sambor, migration takes place immediately after full moon. Near the Khone Falls, upstream movements continue through March but in April fish are moving in both direction. From May to July, at the start of the rainy season, it migrates downstream from the Khone Falls to the Mekong Delta. Here, the fish is reported to move out of the Mekong into canals and flooded areas in August-September. When water recedes in November-December, fish migrates to the Mekong again. Upstream the Khone Falls near Ubolratchatani in Thailand, this species moves upstream between February and June, consisting mainly of juveniles in February-March and of adults (15-20 cm) in April-June. Further upstream from Xayabouri in Laos to Chiang Khong in Thailand, upstream migrations takes place between March to July, first by juveniles, later by adults (Ref. 37770). Used to make prahoc along the Tonlé Sap, Cambodia. Often seen in the aquarium trade (Ref. 12693).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Ciccotto, P.J. and L.M. Page, 2020. Revision of the genus Henicorhynchus, with a revised diagnosis of Gymnostomus (Cyprinidae: Labeoninae). Copeia 108 (3):485-502. (Ref. 123185)

IUCN Red List Status (Ref. 126983)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 14 March 2011


Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans


Human uses

Các nghề cá: Tính thương mại; Bể nuôi cá: Tính thương mại
FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Sự sinh trưởng
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | BOLDSystems | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GenBank: genome, nucleotide | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82804):  PD50 = 0.5625   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00955 (0.00526 - 0.01733), b=3.00 (2.85 - 3.15), in cm total length, based on LWR estimates for this species & (Sub)family-body (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.0   ±0.00 se; based on food items.
Generation time: 1.5 ( na - na) years. Estimated as median ln(3)/K based on 1 growth studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Fishing Vulnerability (Ref. 59153):  Low vulnerability (19 of 100).
Price category (Ref. 80766):   Unknown.
Nutrients (Ref. 124155):  Calcium = 107 [58, 253] mg/100g ; Iron = 2.16 [1.43, 3.31] mg/100g ; Protein = 17.8 [16.1, 19.2] % ; Omega3 = 0.494 [0.207, 1.168] g/100g ; Selenium = 73.6 [30.7, 165.7] μg/100g ; VitaminA = 63.2 [16.6, 244.7] μg/100g ; Zinc = 3.01 [2.14, 4.21] mg/100g (wet weight); based on nutrient studies.