Henicorhynchus entmema, Notched mud carp

You can sponsor this page

Henicorhynchus entmema (Fowler, 1934)

Notched mud carp
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Henicorhynchus entmema (Notched mud carp)
Henicorhynchus entmema
Picture by Vidthayanon, C.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Cypriniformes (Carps) > Cyprinidae (Minnows or carps) > Labeoninae

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt Sống nổi và đáy; di cư trong nước ngọt (Ref. 51243). Tropical

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: Thailand (Chao Phraya and Mae Klong basins) and the Mekong basin in Cambodia, Lao PDR, Thailand, and Vietnam.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 15.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 30857)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

This species is distinguished from its congeners by the following set of characters: mouth subterminal, weakly oblique to nearly horizontal (less than or equal to 20° to midline of body); maxillary barbels are almost always present (rarely absent); edge of rostral cap with a distinct medial indent; flank immaculate, no longitudinal stripes; caudal peduncle immaculate or with brown to black spot at the medial insertion of caudal fin; caudal fin mostly clear, with scattered melanophores; pectoral, pelvic, and anal fins hyaline in life (Ref. 123185).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Occur in rapids and in slow flowing water (Ref. 37771). It may be the single most abundant species in the Mekong basin and is certainly an ecological keystone species. Collected in numerous tributaries as small as 2-3 m wide in widely separated localities in Thailand, Laos and Cambodia. In terms of absolute numbers, it is the most abundant fish species in the major migrations that occur in the mainstream of the Mekong River below Khone Falls every December-February and May-July, where there is an important artisanal fisheries. Probably the single most important forage or prey species for many piscivore fish species present there, and may also be heavily preyed upon by the local dolphin, Orcaella brevirostris . Is one of the lead species in the massive migrations of cyprinid fishes moving up the Mekong mainstream in the Khone Falls area. Most of these falls represent an impassable physical obstacle to the migrators, but they can be avoided by going up one or two of the large "hoo" or channels (most importantly Hoo Sahong) and smaller pathways, thus by-passing the impassable falls and more difficult rapids. Employs a strategy, "the ever-changing leadership strategy for finding the pathway of least resistance", which can only be successful when very large numbers of individuals are migrating. As the migrating fish move upstream, the leading fish are blocked or fail to find a way onwards, some fish turn back and look for other routes. Therefore the leadership of the migrators is constantly changing, until some leaders are successful in getting past obstacles and take large numbers of followers with them.

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Reproductive mode needs confirmation (Ref. 43281).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Ciccotto, P.J. and L.M. Page, 2020. Revision of the genus Henicorhynchus, with a revised diagnosis of Gymnostomus (Cyprinidae: Labeoninae). Copeia 108 (3):485-502. (Ref. 123185)

IUCN Red List Status (Ref. 126983)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 19 February 2011


Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans


Human uses

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Sự sinh trưởng
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | BOLDSystems | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GenBank: genome, nucleotide | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82804):  PD50 = 0.5625   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00955 (0.00451 - 0.02020), b=3.04 (2.86 - 3.22), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.2   ±0.1 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Fishing Vulnerability (Ref. 59153):  Low vulnerability (10 of 100).